Các thuốc & TPCN hỗ trợ phòng chống táo bón

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thuốc và thực phẩm chức năng hỗ trợ phòng và trị táo bón. Bên cạnh các thuốc trị táo bón, cơ thể cần bổ sung thêm các chất xơ và men vi sinh để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh lâu dài. 

  1. Purpal F (thực phẩm bảo vệ sức khỏe)
  • Thành phần: Chất xơ hòa tan FOS chiết xuất từ thiên nhiên
  • Chỉ định: Cung cấp chất xơ tự nhiên cho cơ thể, giúp tăng cường hấp thu calci, cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, hỗ trợ điều trị táo bón, giúp giảm cholesterol máu.
  • Liều dùng và cách dùng: Trẻ 1-3 tuổi: 1-3 gói 5g/ngày; Trẻ 4-10 tuổi: 3-6 gói 5g/ngày; Người lớn 6-12 gói 5g/ngày. Khi dùng nhớ uống nhiều nước. Hỗ trợ giảm cân: Uống ngay trước và trong bữa ăn như nước giải khát. Mỗi gói 5g pha trong 40-50 ml nước; cho bột trong gói từ từ vào nước, vừa cho vừa khuấy đều.
  1. Lubiprostone
  • Chỉ định: Điều trị táo bón mãn tính, lặp lại trên đối tượng bệnh nhân người lớn.
  • Liều dùng: 24 mcg x 2 lần/ngày trong các bữa ăn. Tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ khi sử dụng lâu dài.
  • Chống chỉ định: Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc và không dùng cho các bệnh nhân có sự tắc nghẽn cơ học ở đường tiêu hóa.
  • Thận trọng: Phụ nữ có thai chỉ được dùng khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ xảy ra cho thai.
  • Phản ứng phụ: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng
  1. Bisacodyl
  • Chỉ định: Táo bón.
  • Liều dùng: Viên nén: 10 mg x 1 lần vào buổi tối; Tọa dược: 1 viên, 10-40 phút trước giờ đại tiện hằng ngày.
  • Cách dùng: Dùng khi bụng đói để có hiệu quả nhanh. Dùng cách 1 giờ với thuốc kháng acid, sữa hoặc sản phẩm từ sữa.
  • Chống chỉ định: Viêm kết tràng. Đau bụng không rõ nguyên nhân.
  • Thận trọng: Không dùng thuốc quá 1 tuần. Tiêu chảy, đau bụng. Dạng tọa dược: không dùng khi bị cơn kịch phát trĩ, nứt hậu môn hoặc viêm trực kết tràng chảy máu. Thận trọng ở phụ nữ có thai và cho con bú.
  1. Lactulose
  • Chỉ định và liều dùng: Táo bón, trĩ, hậu phẫu kết tràng/hậu môn: Nên dùng 1 lần vào buổi sáng. Người lớn: 15-45ml, trẻ em 7-14 tuổi: 15 ml, trẻ 1-6 tuổi: 5-10 ml, sơ sinh: 5 ml; duy trì/ngày.
  • Cách dùng: Có thể dùng với thức ăn để làm giảm khó chịu đường tiêu hóa.
  • Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần của thuốc. Bệnh galactose máu. Tắc nghẽn ruột.
  • Phản ứng phụ: Đầy hơi. Liều cao: Đau bụng, tiêu chảy.
  1. Natri docusat
  • Thành phần: Natri docusat.
  • Chỉ định: Táo bón do phân khô, cứng. Làm mềm phân ở những bệnh nhân cấn tránh gắng sức khi đi tiêu ( người bệnh tim mạch, đau hậu môn, trực tràng…).
  • Liều dùng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên 250mg x 1 lần/ngày. Uống thuốc với nhiều nước.
  • Chống chỉ định: Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. Tắc ruột, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa. Dung chung với dầu khoáng. Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Thận trọng: Không nên dụng thuốc điều trị táo bón lâu dài. Chưa có báo cáo về tác hại của thuốc trên phụ nữ có thai, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.
    Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú vì thuốc có thể qua sữa mẹ.
  • Phản ng ph: Đau bụng, tiêu chảy, nôn   mửa có thể xảy ra.
  1. Macrogol
  • Chỉ định: Táo bón ở người lớn và trẻ em ³ 8 tuổi. Có thể kê toa cho bệnh nhân tiểu đường hay theo chế độ ăn không galactose; phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Liều dùng: 2 gói 10g/ngày. Thuốc có hiệu quả trong vòng 24-48 giờ sau khi uống.
  • Cách dùng: Pha loãng với 1 ít nước khi uống.
  • Chống chỉ định: Viêm ruột thực thể (viêm loét đại-trực tràng, bệnh Crohn), hội chứng tắc hay bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.
  • Thận trọng: Nói chung thuốc táo bón không khuyên dùng lâu dài.
  • Phản ứng phụ: Tiêu chảy (khi quá liều), có thể bị đau bụng, nhất là ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng ruột.
  • Tương tác thuốc: Nên dùng cách xa các thuốc khác ít nhất 2 giờ.
  1. Sorbitol 5g
  • Chỉ định và liều dùng: Điều trị triệu chứng táo bón: Người lớn: 1 gói; Trẻ em: Nửa liều người lớn. Điều trị phụ trợ chứng khó tiêu người lớn: 1-3 gói/ngày.
  • Cách dùng: Dùng trước khi ăn sáng hoặc trước bữa ăn hoặc khi đang bị các triệu chứng trên.
  • Chống chỉ định: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn. Hội chứng tắc hay bán tắc ruột, hội chứng đau bụng chưa rõ nguyên nhân. Không dung nạp fructose có tính di truyền.
  • Thận trọng: Hội chứng viêm đại tràng kích thích. Trường hợp tắc nghẽn đường mật.
  • Phản ứng phụ: Tiêu chảy, đau bụng, nguy cơ đầy hơi.
  1. Phối hợp men vi sinh và chất xơ hòa tan FOS (LACTOMIN/LACTOMIN PLUS/ LBio 3D)
  • Thành phần: 3 chủng vi khuẩn được bảo vệ bởi lớp bao vi nang để không bị chết bởi dịch vị dạ dày và khí hậu nóng ẩm: acidophilus, B . longum, S. faecalis; chất xơ hòa tan FOS.
  • Chỉ định: Tiêu chảy cấp hay mạn tính. Táo bón. Viêm ruột cấp hay mạn tính. Rối loạn cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột do dùng kháng sinh, thực phẩm đóng hộp, dùng thuốc (táo bón, trướng bụng, tiêu chảy).
  • Liều dùng: Người lớn: Tiêu chảy: 2-4 gói(viên)/ngày. Táo bón: 3-4 gói(viên)/ngày. Bổ sung vi khuẩn có ích, tăng hấp thu: người lớn: 1-2 gói(viên)/ngày. Trẻ em: Dùng nửa liều người lớn, hoặc nhiều hơn khi cần.
  • Cách dùng: Uống trong vòng 30 phút sau bữa ăn.
  • Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần thuốc.
  • Phản ứng phụ: Hiếm gặp: buồn nôn, nôn.
  • Tương tác thuốc: Không dùng cùng lúc với tetracyclin.
Bổ sung vi khuẩn có ích, giúp tái lập cân bằng hệ vi sinh đường ruột